. GLYCERINE / C3H8O3

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI - XUẤT NHẬP KHẨU

THƯ TRẦN HỚN

GLYCERINE / C3H8O3

gly glycerol glycerin g glycerin i
GLYCERINE / C3H8O3 GLYCERINE / C3H8O3 GLYCERINE / C3H8O3 GLYCERINE / C3H8O3 GLYCERINE / C3H8O3

Thông tin sản phẩm

 

 

Tên gọi hóa chất: Glycerine

 

Tên thương mại : Glycerine

 

Tên gọi khác : Glycerol

 

Mã Cas : 56-81-5

 

Công thức hóa học: C3H8O3

 

Xuất xứ : Trung Quốc, Indonesia, Malaysia.

 

Ngoại quan : Dạng lỏng, không màu.

Giới thiệu sản phẩm

TÍNH CHẤT

 

- Glycerine tan hoàn toàn trong nước, ethanol, không tan trong ete, benzene, clorofom.

 

- Glycerine là một polyol đơn giản, không màu, không mùi, nhớt.

 

ỨNG DỤNG  

 

a. Trong công nghiệp thực phẩm

 

- Trong thức ăn và đồ uống, glycerin được sử dụng như một chất tạo ẩm, chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt. Glycerin và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.

 

- Như một chất thay thế cho đường, glycerin chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose, tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerin còn được gọi là E422.

 

Glycerin còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride, được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật

 

- Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.

 

- Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerin được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate.Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.

 

b. Ứng dụng trong dược phẩm và chăm sóc cá nhân

 

Glycerin còn được sử dụng trong y tế, dược phẩm và chăm sóc cá nhân. Nó chủ yếu được dùng như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho, kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.

 

 

 

- Glycerin cũng được sử dụng trong thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.

 

c. Chất chống đông

 

- Giống ethylene glycol và propylene glycol, glycerine hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước, làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau. Chính điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước.

 

d. Hóa chất trung gian

 

Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate (GTN) là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác GNT còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.

 

ĐÓNG GÓI/ BẢO QUẢN


Phuy 250 Kg   Hàng lẻ


Bảo quản:

 

- Bảo quản nơi thông thoáng.

 

- Để xa các nguồn phát lửa, nguồn nhiệt, ánh sáng mặt trời trực tiếp.

 

-  Đậy kín thùng chứa khi không sử dụng.

 

LIÊN HỆ MUA HÀNG

Ms Thư : 0903 95 47 95 / 0906 77 12 77

CTY TNHH SX TM XNK Thư Trần Hớn

1A Phan Văn Khỏe, P.13, Q.5, Tp.HCM.

Email: ctythutranhon@.com

Sản phẩm tiêu biểu

Hỗ trợ trực tuyến

Yahoo Yahoo Chat

Skype

Hotline

0903954795 0906771277

Thống kê truy cập

Số người online:

5 8

Tổng số lượt truy cập:

2 1 2 4 1 2